Đặc tính Dược học của cây thanh hao

Cây thanh hao có nhiều đặc tính dược học có tác động lớn tới cơ thể của bạn, ngoài ra đây cũng là loại cây có nhiều dưỡng chất điều trị một số bệnh thông thường .THANH HAO (qing-hao), toàn cây Artemisia annua, đã được ghi chính thức trong Dược điển Trung Quốc 1985, và đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thegiới chú trọng vào khả năng trị sot rét của cây.

Về phương diện dược-lực học : Artemisinin được hấp thu   khá nhanh sau khi       uống    (

khoảng 45 phút), nhưng không hoàn toàn, tỷ lệ sinh khả dụng so với chích IM là 32 %. Thởi gian ở trong máu, khi dùng uong , trung bình là 3.4 giờ so với 10.6 giờ khi dùng IM.

Caythanhhaohoavang-nguyenlieuchinhdechietxuatArtemisinin

Để tối  ưu        hóa việc           điều     trị         sốt       rét, Artemisinin đã được thử   phối     hợp      với       các thuốc trị           sốt

rét khác :

 Nơi loài gậm nhấm bị nhiễm P. berghei : thử nghiệm in vivo ghi nhận Artemisinin:

– công lưc với mefloquine, tetracycline và spiramycin.

– tăng cưởng hoat tính của primaquine

– cộng thêm tác dụng với chloroquine.

– đối kháng các hoạt tính của dapsone, sulfadiazine, pyrimethamine,sulfadoxine     và

Fansidar.

 Các thử nghiệm in vitro trên P. falciparum cho thấy artemisinin cộng lực với mefloquine,tetracycline, nhưng lại đối kháng với chloroquine và pyrimethamine.

Một đặc điểm đáng chú ý khác là sử dụng trích tinh A.annua thay vì Artemisinin tinh khiết lại có tác dụng diệt P. falciparum mạnh hơn hoặc có thể dùng Artemisinin phối hợp với các flavones cua cây.. (Planta medica Sô 55-1989).Viên nang chứa  Artemisia         annua cho

thấy có hoạt tính gấp 3.5 lần so với Artemisinin tron việc trừ ký sinh           trùng    nơi       chó.(J   Parasitol Parasit Dis Số 10-1992)

THANH HAO trong Đông Y cồ truyền :

THANH HAO (Qing-hao) , (Nhật dược gọi là Seiko)đã được dùng từ lâu đờI trong Đông Y CỔ truyền : Dược liều la toàn cây được thu hái vào mùa hè trước khi trổ hoa, Cây được trồng hay mọc hoang tại các vùng Hồ Bắc, Sơn Đông, Phúc kiến..

Qing hao có vị đắng, tính hàn tác động vào các kinh mạch thuộc Thận, Can và Bàng Quang, và được cho là co những đặc tính:

Thanh Nhiệt, giải thử : trị các chứng sốt nhẹ, nhức đầu, choáng váng và tức ngực; thường được phối hợp với đậu ván (bạch biền đậu=bian dou, Dilichoris Lablab) và bọt talc=hoạt thạch để trị sot không đổ mo hôi (như trên).

 Trừ chứng, triệt ngược : trị các chứng sốt do suy huyết hay dư chứng của sốt, nhất là sốt ban đêm, lạnh ban sáng..không mồ hôi .

Lương Huyết, Chỉ huyết : trị nối mẩn đỏ, chảy máu mũi do Nhiệt nơi Huyết : dùng chung với Biệt giáp (mu rùa) và Sinh địa để giúp thanh nhiệt tại những bộ phận thuộc Âm.

 

Share this Post :

No comments yet.

Please Post Your Comments & Reviews

Your email address will not be published. Required fields are marked *

2014 Y tế cộng đồng. All Rights Reserved. Wordpress themes by Hi Responsive.